Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ: Tóm tắt số 29 (tháng 9/2016)

Cập nhật : 26/10/2016
Lượt xem: 20
Nghiên cứu các đặc trưng cơ bản của mặt Quasigeoid
PGS.TSKH. Hà Minh Hòa
Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ
Tóm tắt:

     Bài báo khoa học này đã nghiên cứu việc sử dụng phương trình cơ sở của mặt quasigeoid để giải quyết hàng loạt bài toán như xác định thế trọng trường W0 của mặt geoid cục bộ tại trạm nghiệm triều 0, chuyển đổi mô hình Dị thường độ cao toàn cầu được xác định từ mô hình EGM, mô hình Địa hình động lực trung bình toàn cầu MDT từ mặt geoid toàn cầu về mặt geoid cục bộ phục vụ việc xây dựng các mô hình quasigeoid cục bộ độ chính xác cao, mô hình Địa hình động lực trung bình cục bộ trên vùng biển quốc gia hoặc khu vực. Các kết quả nghiên cứu nêu trên đã được thử nghiệm trong thực tế ở Việt Nam.

Đánh giá ảnh hưởng của 07 tham số chuyển đổi tọa độ đến độ chính xác xác định mặt Quasigeoid quốc gia
Lương Thanh Thạch
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Tóm tắt:

     Bài báo khoa học này sẽ luận chứng cho việc hiện nay cần phải xây dựng Hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia mà bản chất là xây dựng mô hình quasigeoid độ chính xác cao. Đồng thời, cũng sẽ chứng minh rằng việc bỏ qua độ cao trắc địa của các điểm trắc địa hạng I, II quốc gia trùng với các điểm GNSS trong việc xác định 07 tham số chuyển tọa độ từ ellipsoid WGS84 quốc tế về ellipsoid WGS84 quy chiếu không cho phép nhận được độ cao trắc địa đạt độ chính xác cao trong hệ Hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia (VN2000 3D).

Đề xuất quy trình phân loại ảnh vệ tinh dựa trên giải pháp nâng cao độ chính xác của công tác phân loại ảnh khu vực có lớp phủ hỗn hợp
TS. Phạm Minh Hải
Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ
Tóm tắt:
     Ngày nay, các ứng dụng ảnh vệ tinh phục vụ cho các mục đích nghiên cứu, thí nghiệm hay ứng dụng phục vụ đời sống xã hội nói chung và lĩnh vực tài nguyên môi trường nói riêng ngày càng trở nên phổ biến. Quá trình chiết tách thông tin được sử dụng phổ biến là các phương pháp phân loại ảnh có kiểm định và không có kiểm định. Phân loại có kiểm định là một phương pháp xác suất có khả năng sắp xếp những điểm ảnh do người sử dụng định nghĩa thành những lớp khác nhau. Tuy nhiên, khi thực hiện phân loại ảnh có kiểm định ở khu vực có bề mặt lớp phủ hỗn hợp, độ chính xác của kết quả phân loại ảnh không cao do các kết quả phân loại ảnh bị ảnh hưởng bởi vấn đề nhiễu điểm ảnh. Nhiễu điểm ảnh là hiện tượng xảy ra khi một điểm ảnh có giá trị điểm ảnh thuộc lớp A nhưng trong kết quả phân loại ảnh thì điểm ảnh đó sẽ được phân loại vào lớp khác ngoài lớp A. Trong các ứng dụng sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh độ phân giải vừa và nhỏ, bề mặt đất hỗn hợp bao gồm nhiều đối tượng ảnh, công tác xử lý vấn đề nhiễu điểm ảnh bằng việc can thiệp vào các thành phần đất, nước, thực vật trên mỗi điểm ảnh nhằm cải thiện độ chính xác của kết quả phân loại là có tính cấp thiết cao. Trên số báo trước của Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, nhóm nghiên cứu đã trình bày phần cơ sở khoa học của giải pháp kỹ thuật nâng cao độ chính xác của công tác phân loại ảnh khu vực có lớp phủ hỗn hợp. Trong số báo này, nhóm nghiên cứu sẽ trình bày Quy trình phân loại dựa trên giải pháp nâng cao độ chính xác của công tác phân loại ảnh dựa theo giá trị phổ thực và tỷ lệ thành phần đất, nước, thực vật.

Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp tổng quát hóa từ cơ sở dữ liệu địa chính
TS. Đồng Thị Bích Phương
Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ
Tóm tắt:

     Bài báo chỉ ra sự cần thiết và đề xuất quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ bằng phương pháp tổng quát hóa từ CSDL địa chính theo mô hình hình sao. Quy trình được xây dựng dựa trên các nguyên tắc làm giàu dữ liệu, tổng quát hóa dữ liệu và tổng quát hóa bản đồ tự động.

Tích hợp GIS và phân tích đa chỉ tiêu (MCA) thành lập bản đồ thoái hóa đất tiền măng tỉnh Lâm Đồng
Nguyễn Thị Thủy, Lưu Thế Anh
Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Tóm tắt:
     Bản đồ thoái hóa đất tiềm năng sẽ cung cấp những thông tin quan trọng làm cơ sở ra quyết định trong quản lý, sử dụng đất hợp lý nhằm ngăn ngừa các quá trình thoái hóa đất. Thoái hóa đất tiềm năng có tương quan chặt chẽ với các nhân tố tự nhiên tham gia vào quá trình phát sinh đất như đá mẹ/mẫu chất, vỏ phong hóa, địa hình, thủy văn, khí hậu, thảm thực vật. Vai trò của mỗi yếu tố này gây ra thoái hoá là không ngang bằng nhau, đây là cơ sở để vận dụng phương pháp phân tích đa chỉ tiêu trong đánh giá thoái hóa đất tiềm năng của khu vực nghiên cứu. Phương pháp tích hợp GIS và phân tích đa chỉ tiêu (MCA) đã được ứng dụng để giải quyết bài toán thành lập bản đồ thoái hóa đất tiềm năng tỉnh Lâm Đồng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, diện tích đất có tiềm thoái hóa nhẹ 130.398,3 ha (chiếm 13,3% diện tích tự nhiên của tỉnh); tiềm năng thoái hóa trung bình có 534.608,1 ha (chiếm 54,7%); tiềm năng thoái hóa mạnh có 290.557,8 ha (chiếm 29,7%) và tiềm năng thoái hóa rất mạnh có 21.790,3 ha (chiếm 2,3%).

Kỹ thuật ghép nối ảnh vệ tinh VNREDSat-1
Nguyễn Trường Xuân, Nguyễn Thị Mai Dung, Trần Thị Hải Vân
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Lưu Văn Doanh, Trần Quốc Sự
Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Thọ
Tóm tắt:
     Kỹ thuật ghép ảnh vệ tinh được định nghĩa là kỹ thuật kết nối hai hay nhiều tấm ảnh trực giao có sự chồng phủ nhau. Các yêu cầu kỹ thuật khi thực hiện ghép nối ảnh bao gồm độ chồng phủ giữa các tấm ảnh đầu vào, hệ thống tọa độ, kích thước điểm ảnh và độ quay của ảnh.Trong bài báo này, nhóm nghiên cứu xây dựng thành công quy trình ghép nối ảnh vệ tinh VNREDSat-1.Quy trình bao gồm các bước xác định vùng chồng phủ, chiết xuất đường tiếp biên, hiệu chỉnh phổ và ghép nối ảnh.Kết quả thực nghiệm là ảnh ghép của 22 tấm ảnh vệ tinh VNREDSat-1độ phân giải 2.5m khu vực tỉnh Phú Thọ.

Ứng dụng phần mềm Microstation SE và Famis chuẩn hóa bản đồ địa chính theo những điểm mới của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính
Nguyễn Trọng Trường Sơn
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Tóm tắt:

     Khi nhà nước có thay đổi chính sách về đất đai thì cần thay đổi cập nhật chức năng đáp ứng các yêu cầu pháp lý. Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính có một số điểm mới cần cập nhật. Trong khuôn khổ bài báo này đưa ra việc ứng dụng Microstation SE và Famis chuẩn hóa bản đồ địa chính theo những yêu cầu thông tư đặt ra.

Nghiên cứu thành lập chương trình xử lý số liệu quan trắc và dự báo độ lún công trình
Bùi Đức Công, Nguyễn Ngọc Doan
Xí nghiệp Trắc địa bản đồ 305
Bùi Văn Khánh
Công ty TNHH SGMC
Nguyễn Phi Thắng, Vũ Thị Hảo, Nguyễn Văn Khoa, Trần Anh Văn
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Tóm tắt: 

     Tính toán và xử lý số liệu quan trắc lún công trình là một công tác đòi hỏi yêu cầu độ chính xác và cung cấp số liệu nhanh chóng trong quá trình thi công và sử dụng công trình. Bởi vậy, việc nghiên cứu thành lập chương trình xử lý số liệu quan trắc và dự báo độ lún công trình đáp ứng các yêu cầu trên là việc làm cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Bài báo giới thiệu kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả về xây dựng phần mềm Eng-Survey nhằm giải quyết một số vấn đề của công tác trắc địa trong đó có tính năng xử lý số liệu đo lún công trình.

Phát triển trạm thu ảnh viễn thám ở một số nước Đông Nam á – Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Lê Minh Sơn - Cục Viễn thám Quốc gia
Ngô Duy Tân
Viện Công nghệ Vũ trụ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Tóm tắt:

     Công nghệ vũ trụ là một ngành công nghệ cao, khám phá vũ trụ vì lợi ích con người. Ở các nước phát triển, công nghệ vũ trụ ngày nay được ứng dụng rộng rãi trong phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, an ninh, quốc phòng và nhiều ngành khoa học khác. Ở Việt Nam trong những năm gần đây, nhiều thành tựu của khoa học và công nghệ vũ trụ đã được triển khai ứng dụng, đặc biệt trong các lĩnh vực thông tin liên lạc, khí tượng thủy văn, quan trắc Trái đất. Trong khu vực Đông Nam á, một số nước đã chú trọng công nghệ vũ trụ từ rất sớm, mỗi nước định hướng chương trình phát triển và ứng dụng công nghệ vũ trụ cho riêng mình, phù hợp với mục đích,  điều kiện và đặc điểm cụ thể. Nghiên cứu tổng quan các trạm thu ảnh viễn thám ở các nước trong khu vực Đông Nam Á cho ta cái nhìn khái quát bức tranh phát triển công nghệ vũ trụ nói chung và trạm thu ảnh viễn thám nói riêng ở trong khu vực, học tập kinh nghiệm của các nước để định hướng phát triển cho Việt Nam.

(Theo Phòng Khoa học Công nghệ và Hợp tác quốc tế)