Tạp chí Khoa học Đo đạc và bản đồ: Tóm tắt số 36 (Tháng 6/2018)

Cập nhật : 02/10/2018
Lượt xem: 127

XÂY DỰNG CÔNG THỨC ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA MÔ HÌNH XU THẾ VÀ THUẬT TOÁN NỘI SUY CÁC DỊ THƯỜNG BOUGUER THEO PHƯƠNG PHÁP KRIGING TỔNG QUÁT

HÀ MINH HOÀ -Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

Tóm tắt

Việc sử dụng các dị thường Bouguer trên các điểm trọng lực để giải quyết nhiệm vụ khoahọc - kỹ thuật nội suy xác định các giá trị dị thường Bouguer trên các đỉnh củacác ô chuẩn trong cơ sở dữ liệu dị thường trọng lực quốc gia bao gồm việc xây dựng mô hình xu thế của các dị thường này và sử dụng nó để giải quyết bài toán nội suy. Bài báo khoa học này đã giải quyết hai bài toán: Đánh giá độ chính xác của các dị thường Bouguer được xác định từ mô hình xu thế và Hoàn thiện phương pháp nội suy dị thường Bouguer được xác định trên các điểm trọng lực vào các đỉnh của các ô chuẩn trong cơ sở dữ liệu dị thường trọng lực quốc gia theo phương pháp kriging tổng quát dựa trên thuật toán truy hồi với phép biến đổi xoay T-T. Việc giải quyết hai bài toán này đã cho phép giải quyết nhiệm vụ khoa học - kỹ thuật tương đối phức tạp trong việc triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu dị thường trọng lực quốc gia.

ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA ĐỊNH VỊ ĐIỂM ĐƠN SỬ DỤNG SỐ HIỆU CHỈNH THỜI GIAN THỰC CỦA IGS

NGUYỄN NGỌC LÂU -  Trường ĐH Bách Khoa TP. Hồ ChíMinh
PHẠM CẦN - Công ty TNHH Thiết bị Đại Nam

Tóm tắt

Để đánh giá độ chính xác của định vị điểm đơn sử dụng số hiệu chỉnh thời gian thực  từ dịch vụ IGS thông qua mạng Internet tại ViệtNam. Chúng tôi đã xử lý và đánh giá độ chính xác về các thành phần tọa độ của một trạm đo đặt tại TP. HCM vào ngày 08-11-2017. Kết quả cho thấy độ chính xác trung bình của định vị điểm đơn sử dụng RTS của các thành phần hướng Bắc, hướng Đông và Độ cao tương ứng là 0.26 (m), 0.21 (m) và 0.40 (m). Độ chính xác này cải thiện khoảng 75% về mặt bằng và 81% về độ cao so với khi định vị điểm đơn sử dụng bản lịch truyền thông, và kém hơn khoảng 50% so với kết quả hậu xử lý dùng bản lịch chính xác và số hiệu chỉnh đồng hồ vệ tinh 30 giây của IGS (0.11 , 0.10 và0.21m).

MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỘ DẦY QUANG HỌC SOL KHÍ AOD VÀ CHỈ SỐ THỰC VẬT TRONG ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU VIỆT NAM

PHẠM QUANG VINH -  Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
LƯƠNG CHÍNH KẾ - Hội Trắc địa, Bản đồ, Viễn thám Việt Nam
PHẠM MINH HẢI  -  Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ
NGUYỄN THANH BÌNH -  Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Tóm tắt

Trong những năm gần đây, việc sử dụng các chỉ số thực vật chiết xuất từ tư liệu viễn thám để giám sát quá trình biến đổi khí hậu (BĐKH) được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm. Tuy nhiên, sol khí đã làm thay đổi giá trị các chỉ số thực vật. Vấn đề là tìm một chỉ số ít bị ảnh hưởng bởi sol khí. Bằng phương pháp thực nghiệm, nghiên cứu này tìm mối quan hệ giữa các chỉ số thực vật (NDVI, AFRI, ARVI) dưới tác động của các sol khí, cũng như mối quan hệ của chúng với sol khí. Trên cơ sở đó, lựa chọn chỉ số phù hợp nhất trong giám sát BĐKH. Nội dung của nghiên cứu này bao gồm ba phần chính: 1/ tạo ra các chỉ số thực vật; 2/ Chiết xuất độ dầy quang học sol khí AOD; 3/ Tìm mối quan hệ giữa các chỉ số thực vật và AOD. Kết quả cho thấy mối tương quan giữa AFRI và NDVI thay đổi theo giá trị của AOD(0,76 ở khu vực có AOD cao, 0,46 ở khu vực AOD thấp). Kết quả cũng cho thấy rằng AFRI bị ảnh hưởng ít nhất bởi sol khí so với hai chỉ số NDVI và ARVI. Do đó,trong khu vực AOD cao, AFRI nên được sử dụng để theo dõi thảm thực vật thay vìNDVI.

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỘ ẨM ĐẤT SỬ DỤNG TƯ LIỆU VIỄN THÁM ĐA THỜI GIAN MODIS BẰNG PHƯƠNG PHÁP TAM GIÁC NDVI/LST, NGHIÊN CỨU THÍ ĐIỂM CHO LƯU VỰC SÔNG CẢ

NGUYỄN THANH BÌNH - Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
PHẠM MINH HẢI - Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Bộ Tài nguyên và Môi trường
NGUYỄN VĂN TUẤN - Viện Quy hoạch Thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Tóm tắt

Các tham số bề mặt đất như mức độ gồ ghề hay mật độ che phủ thực vật là những yếu tố cản trở việc ứng dụng phổ biến tư liệu radar trong ước tính độ ẩm đất. Vì vậy,một kỹ thuật phù hợp để ước lượng độ ẩm đất, mà không yêu cầu thông tin về tình trạng gồ ghề của bề mặt đất, và không giới hạn ở các điểm ảnh có NDVI> 0.4,là cần thiết. Bài báo này sử dụng mối quan hệ giữa nhiệt độ bề mặt LST và chỉ số NDVI được tính từ tư liệu MODIS kết hợp với số liệu độ ẩm đất thực địa để ước tính độ ẩm đất cho lưu vực sông Cả. Kết quả bước đầu đã thành lập được bản đồ độ ẩm đất khu vực nghiên cứu với hệ số tương quan R2>0.7 và sai số bình phương trung bình RMSE là 0.045. Nghiên cứu này cho thấy việc ước lượng độ ẩm đất bằng cách kết hợp độ ẩm đất thực địa và các thông số của bề mặt đất được chiết xuất từ dữ liệu MODIS là chính xác và hiệu quả, có thể được sử dụng như một đầu vào cho nhiều mô hình thủy văn.

ỨNG DỤNG GIS TRONG CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TUYẾN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI (ĐOẠN VĨNH TUY - CHỢ MƠ - NGÃ TƯ VỌNG)

PHẠM LÊ TUẤN - Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
HÀ QUỐC VƯƠNG - Viện Nghiên cứu Quản lý Đất đai,Tổng cục Quản lý Đất đai
NGUYỄN XUÂN LINH -Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
LÊ PHƯƠNG THÚY - Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
BÙI NGỌC TÚ - Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
TRẦN QUỐC BÌNH - Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN

Tóm tắt

Trong các dự án phát triển giao thông đô thị tại Hà Nội, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) luôn nhận được sự quan tâm của xã hội và các cơ quan quản lý. Việc lập phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng có đầy đủ thông tin, đảm bảo độ chính xác, đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan luôn là vấn đề được quan tâm. Trong nghiên cứu này, các tác giả đã nghiên cứu và ứng dụng GIS để hỗ trợ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng cho dự án xây dựng tuyến đường Vành đai 2, đoạn Vĩnh Tuy - Chợ Mơ - Ngã Tư Vọng của thành phố Hà Nội. Kết quả đã thành lập được cơ sở dữ liệu đất đai cho tuyến đường Vành đai 2, trên cơ sở đó tính toán diện tích trong và ngoài chỉ giới đường đỏ, tính giá bồi thường về đất và nhà cho các thửa đất trong phạm vi dự án và tạo kênh thông tin về quy hoạch của dự án trên mạng internet.

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HÀNG NĂM CẤP HUYỆN

HOÀNGTHỊ TÂM, NGUYỄN THỊ CHI, NGUYỄN THỊ THẢO - Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

Tóm tắt

Bài báo này giới thiệu kết quả nghiên cứu quy trình chuẩn hóa, chiết xuất, tổng hợp thông tin từ dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở đó xây dựng công cụ hỗ trợ thành lập các bảng, biểu số liệu phục vụ công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH BAY CHỤP VÀ THỬ NGHIỆM THÀNH LẬP MÔ HÌNH SỐ BỀ MẶT ĐỊA HÌNH VÀ BÌNH ĐỒ ẢNH TỪ MÁY BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI

TỐNG SĨ SƠN - Viện Công nghệ Vũ trụ,Viện Hàn lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam
TỐNG THỊ HUYỀN ÁI - Viện Công nghệ Vũ trụ,Viện Hàn lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam
PHẠM VIỆT HOÀ-  Viện Địa lý Tài nguyên Thành phố HCM, Viện Hàn lâm KH Công nghệ VN
VŨ PHAN LONG - Cục Bản đồ, Bộ Tổng tham mưu
NGUYỄN VŨ GIANG -  Viện Công nghệ Vũ trụ, Viện Hàn lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam

Tóm tắt

Ứng dụng công nghệ thành lập mô hình số bề mặt địa hình và bình đồ ảnh từ ảnh máy bay không người lái đã được thực hiện rộng rãi và chứng minh tính ưu việt về độ chính xác, khả năng linh hoạt, tính kinh tế. Tuy nhiên, quy trình thực hiện và ứng dụng công nghệ này ở Việt Nam còn chưa thống nhất và phụ thuộc nhiều vào khả năng, kinh nghiệm của đơn vị thực hiện. Nghiên cứu này được thực hiện với mụctiêu:1/ tổng hợp và đề xuất quy trình bay đo thành lập mô hình số bề mặt và bình đồ ảnh từ máy bay không người lái; 2/ thử nghiệm bay chụp theo quy trình đề xuất; 3/ đánh giá khả năng thành lập bình đồ ảnh và mô hình số bề mặt từ ảnh máy bay không người lái. Kết quả xử lý ảnh bay đo thử nghiệm khu vực Ba Vì, Hà Nội cho thấy: quy trình bay chụp đề xuất là khả thi và hiệu quả; sự phân bố đều các điểm khống chế có ý nghĩa quyết định đến độ chính xác khi bình sai khối ảnh hơn là số lượng điểm khống chế sử dụng; sản phẩm mô hình số bề mặt và bình đồ ảnh đáp ứng được yêu cầu thành lập bản đồ tỷ lệ 1/500 và nhỏ hơn khi xử lý ảnh máy bay với 7 điểm khống chế tổng hợp.

KẾT HỢP DỮ LIỆU THỐNG KÊ DÂN SỐ VÀ TƯ LIỆU VIỄN THÁM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ

ĐỖ THỊ PHƯƠNG THẢO - Trường Đại học Mỏ - Địa chất
MAI VĂN SỸ - Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế công trình xây dựng Hải Phòng
NGUYỄN VĂN LỢI -Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Tóm tắt

Mục đích của nghiên cứu này là thành lập bản đồ phân bố dân cư sử dụng phương pháp dasy- metric trên cơ sở số liệu thống kê dân số hàng năm của một đơn vị hành chính kết hợp với dữ liệu phụ trợ (thường là bản đồ hiện trạng sử dụng đất hoặcdữ liệu viễn thám). Kết quả bản đồ thành lập thể hiện phân bố dân cư theo điểm ảnh, mỗi điểm ảnh mang một giá trị, màu sắc nhất định đại diện cho số dân sinh sống theo đúng không gian thực tế, không theo ranh giới hành chính như các bản đồ sử dụng phương pháp đồ giải, chấm điểm trước đây.

THỂ HIỆN VÀ PHÂN NHÓM SỐ LIỆU THỐNG KÊ VỚI WEBGIS

TRẦN TRỌNG ĐỨC -Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt

Các số liệu thống kê về dân số, giáo dục, y tế, … thường được tổng kết và phổ biến trên internet dưới dạng bảng dữ liệu. Bằng cách cho phép chọn lọc, tích hợp và biểu diễn dữ liệu cũng như thực hiện các hoạt động phân nhóm đơn biến hoặc đa biến trên nền bản đồ web, người sử dụng không cần có một phần mềm chuyên dụng vẫn sẽ có một cái nhìn sâu hơn về sự phân bố của dữ liệu theo không gian, cũng như sẽ tìm thấy các nhóm dữ liệu có đặc tính tương đồng. Để minh họa cho ý tưởngnày, một hệ thống WebGIS đã được xây dựng trên nền các phần mềm mã nguồn mở GeoServer, OpenLayers. Dữ liệu đưa vào hệ thống là dữ liệu thống kê từ Cục Thống Kê Thành phố Hồ Chí Minh và lớp dữ liệu ranh giới hành chính của Tp. Hồ ChíMinh. Các dữ liệu này được tổ chức và lưu trong cơ sở dữ liệuPostgreSQL-PostGIS. Thông qua hệ thống WebGIS này người sử dụng với những hiểu biết nhất định về phân tích dữ liệu không gian hoàn toàn có thể thực hiện hoạt động phân tích dữ liệu thống kê và biểu diễn chúng trên nền bản đồ theo mục đích của mình.