MỜI VIẾT BÀI HỘI THẢO KHOA HỌC "CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ CÔNG NGHỆ SỐ TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG" CỦA TỔNG CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Cập nhật: 21/06/2022

Thực hiện kế hoạch các hoạt động tuyên truyền, truyền thông kỷ niệm 20 năm thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường giao Tạp chí Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các đơn vị có liên quan tổ chức " Hội nghị các nhà khoa học trẻ ngành tài nguyên và môi trường".

 

Bài báo khoa học

Hướng dẫn tác giả viết bài cho Tạp chí Tài nguyên và Môi trường

Tên tác giả1*, Tên tác giả2

1  Tên đơn vị công tác 1; Email; 

2  Tên đơn vị công tác 2; Email

* Tác giả liên hệ: Email; Tel.: +84–xxx–xxx–xxxx

Ban Biên tập nhận bài: xx–xx; Ngày phản biện xong: xx–xx; Ngày đăng bài: xx–xx

Tóm tắt: Tóm tắt bài viết bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh: Nêu ý tưởng, phương pháp và nội dung bài báo, phản ánh đầy đủ các kết quả nghiên cứu, cơ bản của bài viết; có độ dài khoảng 150–250 từ, phản ánh 4 thành phần quan trọng của bài viết: mục đích của bài viết, phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và kết luận chính của tác giả; Font chữ Time New Roman, cỡ 12pt.

Từ khóa: Phần từ khóa bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh là những từ khóa quan trọng trong nội dung bài báo khoa học dùng để dẫn chứng hoặc để người đọc tiện tra cứu. Từ khóa không quá 6 cụm từ, viết hoa chữ cái đầu, font chữ Time New Roman, cỡ 12p.

 

 

1. Đặt vấn đề/Mở đầu

Bài viết gồm những phần cơ bản theo thứ tự sau:

a) Tên bài viết: Tên bài viết được viết bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh, phản ánh đúng nội dung, vấn đề chính cần giải quyết của bài viết.

b) Đặt vấn đề/Mở đầu: Nội dung của phần này cần thể hiện được những nội dung sau: (1) Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước vấn đề đang được đề cập đến trong bài báo; (2) Phương pháp dự kiến sử dụng; (3) Mục tiêu nghiên cứu.

c) Phương pháp nghiên cứu và tài liệu thu thập:

Trong mục này, tác giả cung cấp vừa đủ thông tin để người đọc hiểu được những thử nghiệm nghiên cứu, thông qua việc trả lời những câu hỏi sau: (1) Phạm vi và không gian nghiên cứu là gì? (2) Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu? (3) Phương pháp nghiên cứu là gì? 

d) Phân tích kết quả và thảo luận:

Mục này tóm tắt những kết quả thử nghiệm; dữ liệu được trình bày dưới dạng bảng, đồ thị hình vẽ, hình ảnh… Chú ý, những dữ liệu đã ghi trong bảng thì không trình bày lại dưới dạng hình vẽ hay biểu đồ. Những dữ liệu cần được giải thích, nhận xét một cách ngắn gọn, súc tích và tập trung vào những xu hướng và khác biệt chính. 

Kết quả nghiên cứu phải chỉ ra được những điểm sau: (1) Phân tích kết quả, những ưu điểm và hạn chế, phân biệt rõ ràng dữ liệu và suy luận; (2) Chỉ ra mối liên hệ giữa kết quả nghiên cứu của tác giả với những phát hiện khác trong các nghiên cứu trước đó, thể hiện những đóng góp mới của tác giả. Do đó, tác giả phải có những lí lẽ thật logic và cũng có thể đề nghị tiếp tục những thử nghiệm trong tương lai để làm sáng tỏ những vấn đề còn chưa khẳng định cũng nhưđề xuất hoặc đưa ra khuyến nghị chính sách từ kết quả nghiên cứu. 

e) Kết luận: Đưa ra những kết luận dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu của chính tác giả.

f) Đóng góp tác giả:

f) Lời cảm ơn:

g) Lời cam đoan:

g) Tài liệu tham khảo 

Chỉ liệt kê những tài liệu đã trích dẫn trong bài viết, hình thức trích dẫn được quy định tại mục 7.

2. Hình thức bài viết, Font chữ

Một bài báo khoa học tiêu chuẩn phải được định dạng như sau:

Không chia cột để định dạng khổ A4, Font chữ Time New Roman, cỡ 12pt.

Lề: trái 2.7 cm, phải 2.7 cm, trên 2.5cm và dưới 1.9cm. 

File có đuôi .doc hoặc .docx 

Paragraph: Before 0pt, after 0pt, At least 13pt, đầu dòng viết lùi vào 0.75cm.

3. Đánh số đề mục 

Trong bài viết, các đề mục, mục và tiểu mục,… được đánh số liên tục; các đề mục lớn được viết bằng chữ số La Mã và in đậm; các mục được viết bằng chữ số Ả Rập (ví dụ mục 2.1 là mục thứ nhất thuộc đề mục thứ II) và được in nghiêng; các tiểu mục cũng được viết bằng số Ả Rập (ví dụ: 2.1.1) và không nghiêng, không đậm; dưới tiểu mục được đánh bằng số Ả Rập (ví dụ: 1), 2),...; a), b),…) và cũng không nghiêng và không đậm.

4. Trình bày bảng, hình vẽ

Các bảng và hình vẽ trong bài viết được đánh số riêng biệt, theo thứ tự liên tục bằng chữ số Ả Rập, số thứ tự được đặt sau từ “bảng” hoặc “hình” (ví dụ: bảng 1, hình 2,…). Mỗi bảng và hình vẽ cần có tên tương ứng mô tả chính xác nội dung. Số thứ tự và tên bảng được viết ở trên bảng, còn số thứ tự và tên hình vẽ được viết ở dưới hình vẽ. Font chữ Time New Roman, cỡ 10pt, không nghiêng.

Trong nội dung bài viết, khi tham chiếu đến bảng hay hình vẽ tác giả cần phải chỉ rõ bảng hay hình vẽ cụ thể nào (hình 1 hay hình 2..). Cần tránh sử dụng các cụm từ tham chiếu thiếu cụ thể như: “hình trên” hay “bảng dưới đây”. 

Bảng 1. Biến đổi của nhiệt độ (oC) so với thời kỳ cơ sở.

Thời kỳ

2016–2035

2046–2065

Trung bình năm

0,7 (0,3–1,1)

1,6 (1,1÷2,2)

Trung bình mùa đông

0,7 (0,3–1,1)

1,6 (1,1–2,2)

Trung bình mùa xuân

0,7 (0,3–1,1)

1,4 (0,9–1,9)

Trung bình mùa hè

0,8 (0,3–1,3)

1,9 (1,3–3,0)

Trung bình mùa thu

0,6 (0,2–1,1)

1,6 (1,1–2,4)

 

Hình 1. Sơ đồ vùng nghiên cứu.

5. Công thức toán học

Các công thức sử dụng trong bài báo phải được đánh máy cẩn thận và kèm theo chú thích của từng đại lượng, đơn vị có mặt trong công thức. Ví dụ:

                                                   (1)

Trong đó Pi là lượng mưa tháng thứ i;  là lượng mưa trung bình trong giai đoạn nghiên cứu; vàlà độ lệch chuẩn của mưa tháng.

6. Cụm từ viết tắt, định dạng ngày tháng, con số và ghi chú

6.1 Viết tắt 

Các cụm từ được viết tắt là các từ được sử dụng nhiều lần trong bài viết. Các từ viết tắt chỉ được sử dụng sau khi chúng được tác giả giới thiệu sau cụm từ đầy đủ ở lần xuất hiện đầu tiên trong bài viết. Ví dụ: Không khí lạnh (KKL). 

Các đơn vị đo lường thông dụng thì được sử dụng ngay mà không cần phải có sự giới thiệu trước khi chúng xuất hiện lần đầu (như: kg, km,…). Tên đầu đề bài báo không được viết tắt.

6.2 Định dạng ngày tháng 

Định dạng ngày tháng tiếng Việt: Ngày/tháng/năm.

Định dạng ngày tháng tiếng Anh: Tháng/ngày/năm.

6.3 Định dạng con số 

Định dạng con số trong tiếng Việt: Dấu phẩy (,) ngăn cách phần nguyên và phần thập phân; còn dấu chấm (.) ngăn cách hàng nghìn, hàng triệu. 

Định dang con số trong tiếng Anh: Dấu phẩy (,) ngăn cách hàng nghìn, hàng triệu; Dấu chấm (.) ngăn cách phần nguyên và phần thập phân.

6.4. Ghi chú (notes) 

Các ghi chú được đặt cuối bài viết, trước danh sách tài liệu tham khảo, được bắt đầu bằng tiêu đề “Các ghi chú”. Mỗi ghi chú được đánh số theo thứ tự tăng dần (1, 2, 3…) và tương ứng với số đánh ghi chú trong nội dung bài viết. Các ghi chú phải ngắn gọn, bao hàm các thông tin bổ sung cần thiết. 

Trên đây là các thành phần và cách trình bày một bài báo khoa học gửi đăng trên Tạp chí KTTV. Tuy nhiên, người viết cũng không nhất thiết phải sử dụng đầy đủ tên gọi các tiểu mục như trên tùy thuộc vào thể loại nghiên cứu, song bài viết vẫn phải bao hàm những nội dung đó.

7. Trích dẫn tài liệu tham khảo 

Trích dẫn tài liệu tham khảo trong bài báo theo số thứ tự tăng dần [1], [2],…Danh sách tài liệu tham khảo được đặt cuối bài viết bắt đầu bằng tiêu đề “Tài liệu tham khảo”, việc sắp xếp danh sách tài liệu tham khảo theo thứ tự đánh số thứ tự trích dẫn tăng dần không sắp xếp theo vần Anpha B. Danh mục liệt kê tài liệu tham khảo (sách, bài báo, nguồn ấn phẩm điện tử) được sắp xếp theo thứ tự trong chữ cái Việt Nam các tên tác giả/tổ chức phù hợp với những quy định sau: 

7.1 Tài liệu tham khảo là sách, báo cáo tổng kết đề tài 

Thông tin được trình bày theo thứ tự: Họ tên tác giả. Tên sách, nhà xuất bản, nơi xuất bản, năm xuất bản, số trang. 

Ví dụ: Ban, N.V. Khí tượng học. Nhà xuất bản A, Hà Nội, 2009,125 trang. 

7.2 Tài liệu tham khảo là bài báo đăng trên các tạp chí khoa học 

Thông tin được trình bày theo thứ tự: Họ tên tác giả. Tên bài báo. Tên tạp chí, năm xuất bản, số phát hành, từ trang…đến trang. 

Ví dụ: Hanh, L.X.; Mai, N.T. Mưa lớn ở miền Trung. Tạp chí Khí tượng Thủy văn 2009, 650, 7–13.

7.3 Tài liệu tham khảo là ấn phẩm điện tử 

Thông tin trình bày theo thứ tự: Họ tên tác giả. Tên ấn phẩm/tài liệu điện tử, tên tổ chức xuất bản, năm xuất bản. Ngày tháng năm truy cập: liên kết đến ấn phẩm/tài liệu. 

Ví dụ: Wilkinson, C. Status of coral reefs of the world: Australian Institute of Marine Science, Cape Ferguson, Queensland, 2000. http://www.icriforum.org/sites/default/files/gcrmn2000.pdf.

7.4 Tài liệu tham khảo là các bài báo quốc tế

Thông tin trình bày theo thứ tự: Họ tên tác giả. Tên bài báo. Tên Tạp chí in nghiêng và viết tắt, năm xuất bản in đâm, số xuất bản in nghiêng, từ trang…đến trang.

Ví dụ: Jan, S.; Chen, C.T.A.; Tu, Y.Y.; Tsai, H.S. Physical properties of thermal plumes from a nuclear power plant in the southernmost Taiwan. J. Mar. Sci. Technol. 2004, 12, 433–441.

Tên viết tắt tiếng Anh của bài báo tra trực tiếp trên trang: https://woodward.library.ubc.ca/research–help/journal–abbreviations/

7.5 Tài liệu tham khảo là sách quốc tế

Ví dụ: Taylor, H.F.W. Cement chemistry. Thomas Telford Publishing, Thomas Telford Services Ltd., 1 Heron Quay, London E144JD, Second Eds.: 2003, pp. 465.

7.6 Tài liệu tham khảo là luận văn

Ví dụ: Moustakas, N. Relationship of morphological and physicochemical properties of vertisols under Greek climate conditions. Ph.D. Thesis, Agricultural University Athens, Greek (unpublished), 1990.

7.7 Tài liệu tham khảo là các bài báo hội thảo quốc tế

Ví dụ: Manandhar, S.; Suetsugu, S.; Hayashi, S. Performance of waste quarry by–products as a supplementary recycled subgrade material. Proceeding of 9th International Symposium on Lowland Technology (ISLT 2014), September 29–October 1, 2014, Saga Univ., Saga, Japan, 2014, 271–278.

Tác giả gửi bài viết đến Tạp chí Tài nguyên và môi trường bằng bản mềm (file word) qua email: tnmtdientu@gmail.com. Thư ký Ban biên tập sẽ thông báo cho tác giả sau khi nhận được bài viết.

Ban Biên tập chỉ nhận những bài đã được định dạng rõ ràng, hình vẽ rõ nét, đúng qui định. 

Đóng góp của tác giả: Xây dựng ý tưởng nghiên cứu: Tên chữ cái đầu tác giả; Lựa chọn phương pháp nghiên cứu: N.T.T.; Xử lý số liệu: N.T.H.H.; Phân tích mẫu: N.D.T.; Lấy mẫu: N.D.T.; Viết bản thảo bài báo: T.H.D.; Chỉnh sửa bài báo: M.T.N.

Lời cảm ơn: Tác giả cung cấp thông tin cám ơn cá nhân/ tổ chức, đề tài, dự án, nhiệm vụ chuyên môn.

Lời cam đoan: Tập thể tác giả cam đoan bài báo này là công trình nghiên cứu của tập thể tác giả, chưa được công bố ở đâu, không được sao chép từ những nghiên cứu trước đây; không có sự tranh chấp lợi ích trong nhóm tác giả. (Đây là phần nội dung bắt buộc có trong mỗi bản thảo bài báo).

Tài liệu tham khảo

  1. Thompson, R.C. Plastic debris in the marine environment: consequences and solutions. Mar. Nat. Conserv. Eur. 2006, 193, 107–115.
  2. Ocean conservancy. Ocean conservancy relaeses global report outlining solution to Critical Problem of plastic waste in ocean. 2015. Avaliable online: https://oceanconservancy.org/news/ocean–conservancy–releases–global–report–outlining–solutions–critical–problem–plastic–waste–oceans/
  3. Karthik, R.; Robin, R.S.; Purvaja, R.; Ganguly, D.; Anandavelu, I.; Raghuraman, R.; Ramesh, R. Microplastics along the beaches of southeast coast of India. Sci. Total Environ. 2018, 645, 1388–1399. https://doi.org/10.1016/j.scitotenv.2018.07.242.
  4. Jambeck, J.R.; Geyer, R.; Wilcox, C.; Siegler, T.R.; Perryman, M.; Andrady, A.; Narayan, R.; Law, K.L. Plastic waste inputs from land into ocean. Sci. 2015, 347, 768–771. https://doi.org/10.1126/science.1260352.
  5. NOAA. Methods for the Analysis of Microplastics in the Marine Environmet Recommendations for quantifyling synthetic particles in water and sediments. Technical Menmorandum NOS–OR&R–48, 2015.
  6. Duis,K.; Coors, A. Microplastics in the aquatic and terrestrial environment. Environ. Sci. Eur. 2016, 28, 2. https://doi.org/10.1186/s12302–015–0069–y.
  7. Nhơn, N.T.T.; Vy, Đ.T.Y.; Nguyên, N.T.; Hiền, T.T. Vi nhựa trong cát biển Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Kỷ yếu hội thảo Ô nhiễm rác thải nhựa trên biển Việt Nam: Thực trạng và giải pháp. Hà Nội, 29/11/2019, 139–148.
  8. Hien, H.T.; Lan, H.T.; Trang, T.D.M.; Cuc, N.T.T.; Sen, T.M.; Long, N.T. Initial results of microplastics on the sediment surface in the Balat river mouth, Northern Vietnam. Kỷ yếu hội thảo Ô nhiễm rác thải nhựa trên biển Việt Nam: Thực trạng và giải pháp. Hà Nội, 29/11/2019, 130–138.
  9. Rochman, C.; Giles, R.; Nguyen, C.; Cong, N.V.; Ngoc, N.T.; Thu, H.T.Y.; Dinh, M.K. Baseline research on marine debris, including plastic pollution at Ba Lat estuary, Xuan Thuy national park – Nam Dinh, Vietnam. Kỷ yếu hội thảo Ô nhiễm rác thải nhựa trên biển Việt Nam: Thực trạng và giải pháp. Hà Nội, 29/11/2019, 103–121.
  10. CARE Vietnam. Building Coastal Resilience in Vietnam: An integrated, community–based approach to mangrove management, disaster risk reduction, and climate change adaptation. CARE publication, Hanoi, 2014.
  11. Lusher,A.; Hollman, P.; Mendoza–Hill, J. Microplastics in fisheries and aquaculture: Status of knowledge on their occurrence and implications for aquatic organisms and food safety. Fish. Aquacult. Tech. 2017, 615, pp. 147. Avaliable online: http://www.fao.org/3/a–i7677e.pdf
  12. Dekiff, J.H.; Remy, D.; Klasmeier,J.; Fries, E. Occurrence and spatial distribution of microplastics in sediments from norderney. Environ. Pollution. 2014, 186, 248–256.
  13. Laglbauer, B.J.L.; Franco–Santos, R.M.; Andreu–Cazenave, M.; Brunelli, L.; Papadatou, M.; Palatinus, A.;Grego, M.; Deprez, T. Macrodebris and microplastics from beaches in Slovenia. Mar. Pollut. Bull. 2014, 89, 356–366. https://doi.org/10.1016/j.marpolbul.2014.09.036.
  14.  

Title of the manuscript

Author name1*, Author name2 

Affiliation author 1; Email; 

Affiliation author 2; Email;

Abstract: The content of abstract in English. 

Keywords: Keywords 1; Keywords 2; Keywords 3; Keywords 3.